Home   Tiếng Anh   Trắc nghiệm   Diễn đàn   Tin học   Sách   Giải trí   Đăng ký   Đăng nhập   Mật khẩu   About us   Contact us   Invite friends
    Tìm kiếm nhanh: trong:  
 
  • 10,666 bài
  • 2,055 học viên
  • 6,189,743 lượt xem
  •  Hôm qua:
  • 0 học viên mới
  • 0 bài mới
Quảng cáo:
  • Trung tâm du học.
  • Trường, Trung tâm tin học, ngọai ngữ.
  • Trung tâm giới thiệu việc làm.
  • Cửa hàng máy tính, dụng cụ học tập.
  • Cửa hàng sách, thiết bị trường học.
  • Tổ chức phi lợi nhuận: miễn phí.
  • Tổ chức từ thiện: miễn phí.
Home >> Tiếng Anh Giao Tiếp >> Đàm Thoại Hằng Ngày
Headway Level A Lesson 04: Free Time - Thời gian rảnh rỗi
Note:  Bài dịch của Duc Huu Truong chỉ mang tính tham khảo.
Đàm thoại tiếng Anh hằng ngày. Nói về việc làm, vui chơi, giải trí: go out, chat, go fishing, go skiing... thực hành những câu thông dụng hằng ngày...
Download: Right click and choose Save target as to Download this mp3 file.
Ann McGregor
On Fridays I come home from the BBC at about 2.00 in the afternoon and I just relax. On Friday evenings I don’t go out, but sometimes a friend comes for dinner. He or she brings the wine and I cook the meal. I love cooking! We listen to music or we just chat.
On Saturday mornings I get up at 9.00 and I go shopping. Then in the evenings I sometimes go to the theatre or the opera with a friend I love opera! Then we eat in my favourite Chinese restaurant.
On Sunday... Oh, on Sunday mornings I stay in bed late, I don’t get up until 11.00! Sometimes in the afternoon I visit my sister. She lives in the country and has two children. I like playing with my niece and nephew, but I leave early because I go to bed at 8.00 on Sunday evenings!

Ann McGregor
Vào những ngày thứ Sáu, tôi từ Đài BBC về nhà khỏang 2 giờ chiều và nghỉ ngơi. Vào buổi tối tôi không đi chơi nhưng thỉnh thỏang có bạn đến nhà ăn tối. Họ mang đến rượu và tôi nấu ăn. Tôi rất thích nấu ăn. Chúng tôi nghe nhạc hoặc trò chuyện.

Vào Chủ nhật, Ồ, những buổi sáng chủ Nhật tôi ngủ nướng. Tới 11 giờ tôi mới dậy. Thỉnh thỏang chiều tôi đi thăm chị gái. Chị sống ở quê và có 2 con. Tôi thích chơi đùa với các cháu, nhưng tôi phải về sớm vì phải đi ngủ lúc 8 giờ tối Chủ nhật.


A
A Do you go out on Friday afternoons? Chiều thứ Sáu bạn có đi chơi không?
B No, I don’t. Không, tôi không đi.
A What do you do? Vậy bạn làm gì?
B I just relax. Tôi chỉ nghỉ ngơi
A Do you stay at home on Friday evenings? Tối thứ Sáu bạn ở nhà không?
B Yes, I do. Vâng, tôi ở nhà
A What do you do? Vậy bạn làm gì?
B I cook dinner for friends. Tôi nấu bữa ăn tối cho các bạn.

B
1 What does he do on Sundays? Vào các ngày Chủ nhật anh ấy làm gì?
2 I stay at home on Thursday evenings. Vào những tối thứ năm tôi ở nhà
3 He lives here. Tôi sống ở đây
4 I eat a lot. Tôi ăn nhiều
5 Where do you go on Saturday evenings? Vào những tối thứ bảy bạn đi đâu?
6 She likes cars. Cô ấy thích xe hơi.

Mr Forrester

Mr and Mrs Forrester have a son and a daughter. The son lives at home, and the daughter is a student at university. Mr Forrester is a journalist. He works for The Times. He writes articles about restaurants. I love food! he says.

Mr Forrester’s holidays

Every spring the children go skiing, so my wife and I go to Paris on holiday. We stay in a hotel near the River Seine. We have breakfast in the hotel, but we have lunch in a restaurant. French food is delicious! We walk a lot, but sometimes we go by taxi. After four days we don’t want to go home and go back to work.

Ông Forrester
Ông bà Forrester có có 1 trai 1 gái. Cậu con trai ở nhà còn đứa con gái là sinh viên ở trường đại học. Ông Forrester là ký giả. Ông làm việc cho tờ The Times (Thời báo). Ông viết bài về nhà hàng. Tôi thích đồ ăn, ông ấy nói.

Những ngày nghỉ của ông Forrester

Mỗi mùa xuân mấy đứa con đi trượt tuyết, nên vợ chồng tôi đi nghỉ ở Pháp. Chúng tôi ở khách sạn gần Sông Xen. Chúng tôi dùng điểm tâm trong khách sạn, nhưng ăn trưa ở nhà hàng. Đồ ăn Pháp ngon lắm. Chúng tôi đi bộ nhiều, nhưng thỉnh thỏang chúng tôi đi taxi. Sau bốn ngày chúng tôi không muốn về nhà và đi làm lại.

The Seasons : Các mùa

AL WHEELER FROM CANADA

We have long, cold winters and short, hot summers. In summer I go sailing and I play baseball, but in winter I play ice hockey and go ice-skating. We have a holiday home near a lake, so I go fishing a lot, too. My favourite season is autumn, or fall, as we say in North America. I love the colours of the trees-red, gold, orange, yellow, and brown.

AL WHEELER từ CANADA

Chúng tôi có những mùa đông dài, lạnh lẽo và những mùa hè ngắn ngủi, oi bức. Vào mùa hè, tôi đi du thuyền và chơi bóng chày, nhưng mùa đông tôi chơi khúc côn cầu và trượt băng. Chúng tôi có nhà nghỉ ở gần hồ, vì thế tôi cũng đi câu cá nhiều. Mùa thu, hay là fall, theo cách Bắc Mỹ, là mùa tôi thích nhất. Tôi rất thích màu sắc của cây-đỏ, vàng, cam, và nâu.

MANUELA DA SILVA FROM PORTUGAL

People think it’s always warm and sunny in Portugal, but January and February are often cold, wet, and grey. I don’t like winter. I meet friends in restaurants and bars and we chat. Sometimes we go to a Brazilian bar. I love Brazilian music. But then suddenly it’s summer and at weekends we drive to the beach, sunbathe, and go windsurfing. I love summer.

MANUELA DA SILVA từ Bồ Đào Nha

Người ta nghĩ là thời tiết ấm áp và chói chang ở Bồ đào Nha, nhưng vào tháng giêng và tháng hai trời hay lạnh, ẩm ướt và u ám. Tôi không thích mùa đông. Tôi gặp gỡ bạn bè trong nhà hàng và quán bar (quán rượu) và chúng tôi trò chuyện. Thỉnh thỏang chúng tôi vào quán bar Braxin. Tôi thích nhạc Braxin. Nhưng bất chợt hè đến và và cuối tuần chúng tôi lái xe ra biển, tắm nắng và chơi lướt buồm. Tôi yêu mùa hè.

TOSHI SUZUKI FROM JAPAN

I work for Pentax cameras, in the export department. I don’t have a lot of free time, but I have one special hobby taking photographs, of course! I like taking photographs of flowers, especially in spring. Sometimes, after work, I relax in a bar near my office with friends. My friend, Shigeru, likes singing pop songs in the bar. This has a special name, Karaoke. I don’t sing. I’m too shy! I just watch him.

TOSHI SUZUKI từ Nhật Bản

Tôi làm việc cho hãng máy ảnh Pentax, ở bộ phận xuất khẩu. Tôi không có nhiều thời gian rảnh, nhưng dĩ nhiên tôi có một sở thích đặc biệt là chụp ảnh. Tôi thích chụp những tấm hình của hoa nhất là vào mùa xuân. Thỉng thỏang sau giờ làm việc tôi xả hơi trong quán rượu gần văn phòng với bạn bè. Bạn tôi, Shigeru, thích hát nhạc pop trong quán. Nó có cái tên riêng là karaoke. Tôi không hát, tôi rất nhút nhát. Tôi chỉ coi anh ấy.

Conversations: Đàm thoại
1
M = Manuela J = Jane
F = Manuela’s friends P = Portuguese man

M Hello, everybody! This is my friend Jane, from England. Chào mọi người, đây là bạn tôi Jane, từ xứ England đến.
F Hi! : Xin chào
Hello, Jane! Chào Jane
Hello! Chào
J Hello. Pleased to meet you. Xin chào, hân hạnh được gặp bạn.
M Sit down here, Jane. Ngồi xuống đây, Jane
J Thanks. Cảm ơn
P Do you like this music, Jane? Jane có thích nhạc này không?
J Mm. Is it American? Ừm, Nhạc Mỹ à?
P No, it’s Brazilian jazz! Không phải, nhạc jazz Braxin
M Come and have a drink, Jane... Mời tới uống nước Jane...

2
T = Toshi J = Jones

T Mrs Jones! How do you do? Bà Jones, chào bà
J How do you do? Chào
T Please, come in. You’re from our office in London, aren’t you? Xin mời vào. Bà từ văn phòng London đến phải không?
J Yes, that’s right. Vâng, đúng vậy.
T Welcome to Tokyo! Do you like our headquarters here? Hoan nghênh bà đến Tokyo! Bà có thích trụ sở ở đây không?
J Yes. It’s very big. How many people work here? Vâng, rất to lớn. Có bao nhiêu người làm việc trong đây?
T About six thousand people. Do you want to see our offices?... Khỏang sáu ngàn người. Bà muốn xem văn phòng không?....

3
A = Al M = Mick

A What do you want to do today, Mick? Mick, hôm nay bạn muốn làm gì?
M Ooh, I don’t know. What do you ... Ồ, chẳng biết nữa. Thế còn bạn....
A Well, do you like fishing? À, bạn thích câu cá không?
M Yes. I sometimes go fishing in a river near my house in Scotland. Vâng, thỉnh thỏang tôi đi câu nơi sông gần nhà ở Scotland.
A Well, here it’s different. This is a very big country. I go fishing on a lake. It’s hundred kilometres long! Ẹ, ở đây thì khác. Đây là một đất

nước rộng lớn. Tôi đi câu ở hồ dài cả trăm cây số.
M A hundred kilometres! Đến cả trăm cây số à!
A Yeah! There are fish this big! Are you interested? Do you want to go? Thiệt mà, có cá bự vậy nè.
M OK! Ok đi
A Right. You want a fishing line ... Được, bạn muốn một dây câu....

Social English: Tiếng Anh hằng ngày

a

A Excuse me! Xin lỗi
B Yes? Gì thế?
A Do you have a light? Anh có lửa không?
B I’m sorry. I don’t smoke. Rất tiếc, tôi không hút thuốc.
A That’s OK. Không sao.

b

A I’m sorry I’m late. The traffic is bad today. Xin lỗi tôi đến trể. Hôm nay kẹt xe.
B Don’t worry. Come and sit down. We’re on page 25. Chẳng sao. Vào chổ ngồi đi. Chúng ta đang ở trang 25.

c

A Can I open the window? It’s very hot in here. Tôi mở cửa sổ nha. Trong này nực quá.
B Really? I’m quite cold. Thiệt hả? Tôi lạnh nè.
A OK. It doesn’t matter. Thôi, chẳng sao

d

A Excuse me! Xin lỗi.
B Can I help you? Anh cần chi à?
A Can I have a film for my camera? Bán cho tôi cuốn phim cho máy ảnh.
B How many exposures? Lọai mấy tấm?
A Pardon? Nói gì không nghe
B How many exposures? Lọai mấy tấm?
A What does exposures mean? Mấy tấm nghĩa là gì?
B How many pictures? 24? 36?. Là bao nhiêu ảnh 24 hay 36?
A Ah! Now I understand! 36, please. À, hiểu rồi, cho cuốn 36 đi.
[www.vnsay.com-Edited by Duc Huu Truong]
Chia sẻ trên Facebook Google Boomarks Google Buzz      [Đọc: 6227-Ngày đăng: 28-01-2009]
Kiến thức vững chắc,
Hành trang vững vàng,

Vào đời sẵn sàng,
Đối đầu thử thách.
Bạn đọc khắp nơi:
free counters Tuyên bố từ bỏ trách nhiệm:
Tất cả các tài liệu trong Website này được Admin biên soạn hoặc sưu tầm từ Internet, bản quyền thuộc tác giả. Thư viện IT chỉ lưu trữ để học tập và tham khảo. Chúng tôi hoàn toàn không bảo đảm tính chính xác của nội dung và hoàn toàn không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung nào. Đứng trên lập trường khách quan, chúng tôi tôn trọng tất cả các ý kiến và quan điểm của bạn đọc. Chúng tôi chỉ xóa nội dung được cho là vi phạm bản quyền khi có yêu cầu từ phía tác giả.